Monthly Archives: May 2016

Để có một đời sống ý nghĩa và hạnh phúc

Là một lớp trong dự án nhỏ “Người Việt làm cho nhau hạnh phúc” của Câu lạc bộ Giá Trị Sống & Câu lạc bộ Khơi Dậy Chính Mình, Lớp học “Để có một đời sống ý nghĩa và hạnh phúc” tập trung vào mục đích chính yếu của cuộc đời mỗi người là “sống hạnh phúc, khỏe mạnh và bình an”.

Poster-GiaTriSong

Mục đích

– Cung cấp những công cụ tâm trí giúp học viên có cuộc sống vui vẻ, ý nghĩa và lợi ích cho cộng đồng xã hội.

– Cung cấp những thông tin khoa học về thức ăn, thiền, não bộ và những phương pháp chữa bệnh tự nhiên của nền y học thay thế (y học không dùng thuốc).

– Giúp học viên giải quyết những vấn đề về sức khỏe thể chất, tinh thần; xây dựng lại các mối quan hệ với chính mình, gia đình và cộng đồng xã hội tốt hơn.

Đối tượng

– Học sinh cấp 3, sinh viên, người đi làm, phụ huynh học sinh (từ 16 đến 60 tuổi đều có thể tham gia).

Điều kiện tham gia

– Có sức khỏe tự đi lại, không bị bệnh truyền nhiễm, không mắc các chứng động kinh và tâm thần.

– Cam kết tham gia đầy đủ, đúng giờ các buổi học và làm bài tập về nhà đầy đủ (cần có email để tiện trao đổi, liên lạc; nếu không có sẽ nhận bài tập giấy trực tiếp).

Thời gian

– Lớp học có 6 buổi, diễn ra vào các ngày 28, 30/09/2016 và 02, 05, 07, 09/10/2016 (thứ 4, thứ 6 và chủ nhật).

– Thời gian:

  • 18h – 20h, tối thứ 4 và thứ 6.
  • 8h – 10h, sáng chủ nhật.

Địa điểm

– Trung tâm Tam Khôi, số 2J Phạm Hữu Chí, Phường 12, Quận 5 (Phía sau Parkson Hùng Vương).

Nội dung học

– Buổi 1: Xây dựng môi trường lớp học; thiết lập truyền thông giữa các thành viên thông qua chia sẻ mục đích tham gia lớp học và những mong muốn đạt được sau kết thúc; xây dựng kỹ năng khen ngợi và kỹ năng lắng nghe; xây dựng các bài tập nền cần giữ trong suốt thời gian lớp học diễn ra trong 2 tuần.

– Buổi 2: Câu chuyện về cây bắp; mối liên hệ khổ đau giữa tổ tiên với con cháu, giữa quá khứ và hiện tại; giải quyết những vấn đề thông quan liệu pháp nhận thức hành vi: nhận diện những suy nghĩ tự động và đấu tranh với niềm tin tiêu cực.

– Buổi 3: Thảo luận nhóm và đưa ra định nghĩa về hạnh phúc của lớp; các nguyên tắc để sống hạnh phúc và những công việc cụ thể cần làm; sự hòa hợp giữa hiện tại và tương lai (các chủ nghĩa hạnh phúc).

– Buổi 4: Tình yêu và lòng biết ơn; các phương pháp chữa lành thể chất và tâm hồn từ Nhật Bản, Hawaii, Tây Tạng đến Việt Nam.

– Buổi 5: Ăn sao cho đúng, cho ngon, cho khỏe? Cách thay đổi số phận thông qua ăn uống.

– Buổi 6: Kiểm soát hơi thở – kiểm soát cuộc sống; thiền có ý nghĩa như thế nào với cuộc sống con người và não bộ?

Thông tin giáo viên giảng dạy:  Chuyên viên Tâm lý Nguyễn Bình Nguyên Lộc

– Trung tâm Bồi dưỡng và Ứng dụng Tâm lý – Giáo dục.

– Chuyên viên tập huấn kỹ năng sống, hỗ trợ tâm lý học đường.

Đăng ký tham gia lớp học

– Phí tham dự: 100.000đ/6 buổi học (bao gồm tài liệu tham khảo).

– Đăng ký thông tin tại đây

 

TP HCM: Công bố số liệu ban đầu về tuyển sinh lớp 10

(NLĐO)- Ngày 13-5, Sở Giáo dục và đào tạo TP HCM đã công bố thống kê ban đầu về số liệu đăng ký các nguyện vọng vào lớp 10 công lập và lớp 10 chuyên năm học 2016-2017.

Theo ông Nguyễn Tiến Đạt, Phó GĐ Sở giáo dục và đào tạo TP HCM, đây là số liệu tổng hợp ban đầu về số học sinh đăng ký dự thi vào từng trường để phụ huynh học sinh, học sinh tham khảo và có thể xin điều chỉnh lại nguyện vọng.

Thời gian điều chỉnh nguyện vọng từ ngày 13 tháng 5 năm 2016 đến ngày 19 tháng 5 năm 2016. Học sinh làm lại đơn mới, hủy đơn cũ và nộp tại trường phổ thông nơi học lớp 9.

Ngày 20 tháng 5 năm 2016 Phòng Giáo dục và Đào tạo các quận, huyện gửi đĩa CD danh sách thí sinh về Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục – Sở Giáo dục và Đào tạo.

Học sinh Trường THPT Gia Định, Ảnh: Hoàng Triều

THỐNG KÊ NGUYỆN VỌNG THÍ SINH TUYỂN SINH 10 THƯỜNG

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 KHÓA NGÀY 11, 12 THÁNG 6 NĂM 2016

STT

Tên trường

Chỉ tiêu

NV1

NV2

NV3

1

THPT Trưng Vương

675

1169

470

21

2

THPT Bùi Thị Xuân

630

1032

20

3

3

THPT Ten Lơ Man

585

671

852

612

4

THPT Năng khiếu TDTT

250

69

303

726

5

THPT Lương Thế Vinh

360

627

517

31

6

THPT Giồng Ông Tố

495

574

222

117

7

THPT Thủ Thiêm

675

338

1022

1574

8

THPT Lê Quý Đôn

480

818

229

28

9

THPT Nguyễn Thị Minh Khai

585

1192

48

17

10

THPT Lê Thị Hồng Gấm

450

244

559

796

11

THPT Marie Curie

910

1105

1755

498

12

THPT Nguyễn Thị Diệu

720

550

861

1070

13

THPT Nguyễn Trãi

540

516

366

159

14

THPT Nguyễn Hữu Thọ

540

738

926

771

15

Trung học thực hành Sài Gòn

210

204

21

2

16

THPT Hùng Vương

1125

1441

1041

228

17

Trung học thực hành ĐHSP

280

450

7

2

18

THPT Trần Khai Nguyên

675

1132

501

44

19

THPT Trần Hữu Trang

360

268

398

316

20

THPT Mạc Đĩnh Chi

810

1509

95

10

21

THPT Bình Phú

720

891

539

27

22

THPT Nguyễn Tất Thành

810

982

979

478

23

THPT Lê Thánh Tôn

540

751

841

358

24

THPT Tân Phong

675

240

1495

1350

25

THPT Ngô Quyền

675

1060

275

46

26

THPT Nam Sài Gòn

70

92

71

72

27

THPT Lương Văn Can

675

598

657

587

28

THPT Ngô Gia Tự

675

365

927

829

29

THPT Tạ Quang Bửu

495

568

329

157

30

THPT Nguyễn Văn Linh

675

143

958

2827

31

THPT Võ Văn Kiệt

675

801

1898

2741

32

THPT năng khiếu TDTT Nguyễn Thị Định

555

248

695

824

33

THPT Nguyễn Huệ

630

930

406

254

34

THPT Phước Long

450

488

322

233

35

THPT Long Trường

540

235

1062

1306

36

THPT Nguyễn Văn Tăng

675

196

1131

2482

37

THPT Nguyễn Khuyến

810

1029

736

35

38

THPT Nguyễn Du

510

452

514

156

39

THPT Nguyễn An Ninh

810

571

1127

1212

40

THPT Diên Hồng

450

353

795

1235

41

THPT Sương Nguyệt Anh

270

172

309

315

42

THPT Nguyễn Hiền

450

391

190

26

43

THPT Trần Quang Khải

810

934

650

221

44

THPT Nam Kỳ Khởi Nghĩa

675

721

783

301

45

THPT Võ Trường Toản

630

1006

290

10

46

THPT Trường Chinh

765

950

1164

300

47

THPT Thạnh Lộc

630

560

875

1213

48

THPT Thanh Đa

540

320

987

1496

49

THPT Võ Thị Sáu

855

1107

1375

219

50

THPT Gia Định

810

1622

29

8

51

THPT Phan Đăng Lưu

675

799

1134

859

52

THPT Trần Văn Giàu

765

646

921

530

53

THPT Hoàng Hoa Thám

810

680

623

74

54

THPT Gò Vấp

675

764

1051

262

55

THPT Nguyễn Công Trứ

945

1308

109

15

56

THPT Trần Hưng Đạo

900

1369

1124

61

57

THPT Nguyễn Trung Trực

990

675

1513

2908

58

THPT Phú Nhuận

810

1238

155

14

59

THPT Hàn Thuyên

560

580

1139

1825

60

THPT Tân Bình

630

1224

848

246

61

THPT Nguyễn Chí Thanh

675

963

1051

125

62

THPT Trần Phú

900

1568

100

7

63

THPT Nguyễn Thượng Hiền

540

1431

2

3

64

THPT Nguyễn Thái Bình

675

1051

1533

1300

65

THPT Nguyễn Hữu Huân

495

971

19

6

66

THPT Thủ Đức

720

1245

699

37

67

THPT Tam Phú

585

884

928

279

68

THPT Hiệp Bình

495

617

1253

1140

69

THPT Đào Sơn Tây

765

475

1001

1905

70

THPT Bình Chánh

540

425

575

1638

71

THPT Tân Túc

675

406

752

2087

72

THPT Vĩnh Lộc B

675

217

1575

3003

73

THPT Lê Minh Xuân

720

878

645

515

74

THPT Đa Phước

585

367

376

1521

75

THPT Bình Khánh

270

262

346

18

76

THPT Cần Thạnh

315

354

7

319

77

THPT An Nghĩa

315

347

38

9

78

THPT Củ Chi

540

767

36

33

79

THPT Quang Trung

405

424

404

481

80

THPT An Nhơn Tây

405

382

532

952

81

THPT Trung Phú

630

962

228

169

82

THPT Trung Lập

405

184

774

1200

83

THPT Phú Hòa

450

437

1279

479

84

THPT Tân Thông Hội

540

586

599

254

85

THPT Nguyễn Hữu Cầu

360

691

32

9

86

THPT Lý Thường Kiệt

630

919

386

96

87

THPT Bà Điểm

630

1025

591

194

88

THPT Nguyễn Văn Cừ

585

374

1259

2959

89

THPT Nguyễn Hữu Tiến

585

879

729

377

90

THPT Phạm Văn Sáng

585

849

2061

1276

91

THPT Long Thới

360

275

170

715

92

THPT Phước Kiển

540

89

343

1968

93

THPT Dương Văn Dương

450

156

518

464

94

THPT Tây Thạnh

900

1017

645

84

95

THPT Vĩnh Lộc

450

537

560

528

96

THPT Nguyễn Hữu Cảnh

630

903

782

384

97

THPT Bình Hưng Hòa

675

718

1041

761

98

THPT Bình Tân

675

637

1800

2064

99

THPT An Lạc

630

785

703

490

THỐNG KÊ NGUYỆN VỌNG THÍ SINH TUYỂN SINH 10 CHUYÊN

STT

Tên trường

Chỉ tiêu

NV1

NV2

NV3

NV4

1

THPT chuyên Trần Đại Nghĩa

405

764

1230

939

1802

2

THPT chuyên Lê Hồng Phong

700

2671

247

2752

348

3

THPT Gia Định

210

382

618

   

4

THPT Nguyễn Thượng Hiền

175

611

683

   

5

THPT Mạc Đĩnh Chi

210

390

     

6

THPT Nguyễn Hữu Huân

175

360

     

7

THPT Củ Chi

140

130

     

8

THPT Trung Phú

140

79

     

9

THPT Nguyễn Hữu Cầu

140

180

     
Đặng Trinh
Nguồn: nld.com.vn

Chuyên đề 20: Kiểm soát và chuyển hóa năng lượng tình dục

Nếu bạn từng trải qua những cảm xúc dưới đây, chuyên đề này là dành cho bạn!

  • Bạn cảm thấy rạo rực khi bắt gặp những cảnh âu yếm trên phim hay ngoài đời thực.
  • Bạn tưởng tượng được bạn trai nắm tay, vuốt tóc một cách nhẹ nhàng và ngọt ngào.
  • Bạn thấy bị cuốn hút bởi nam/nữ diễn viên có thân hình quyến rũ. 

Chuyên đề « KIỂM SOÁT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG TÌNH DỤC » sẽ cho bạn lời giải đáp cho những tình huống trên  và giúp bạn kiểm soát nhiều phản ứng tâm sinh lý “khó nói” khác của tuổi Teen.

PosterA2-CÐ20

Cùng với chuyên viên Tâm lý Nguyễn Bình Nguyên Lộc, bạn sẽ được hiểu thêm về:

  • Sự khác nhau của những cảm xúc giới tính: thích, mến và yêu
  • Lí do của các phản ứng sinh lý… ngoài mong đợi
  • Người đồng tính là ai và cách ứng xử.
  • Năng lượng tình dục và các phương pháp kiểm soát.

Cơ hội không thể bỏ qua để teen được có được những hiểu biết KHOA HỌC, CHÍNH XÁCTÍCH CỰC về một chủ đề ít được nói đến.

Đăng ký ngay hôm nay để tham gia lớp chia sẻ bí quyết kiểm soát những nhu cầu giới tính vô cùng hữu ích bạn nhé.   

Thông tin chương trình :

Chuyên đề 20 : KIỂM SOÁT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG TÌNH DỤC

Báo cáo viên : Chuyên viên Tâm lý Nguyễn Bình Nguyên Lộc

Thời gian : 8g30, chủ nhật 22/5/2016

Địa điểm: Trung tâm Tam Khôi (2J Phạm Hữu Chí, P.12, Q.5)

Đăng ký trực tiếp tại bàn ghi danh hoặc tại đây.